Cát dùng cho bê tông và vữa, gồm cát tự nhiên khai thác từ sông, mỏ và cát nghiền từ đá, nằm trong nhóm cốt liệu thuộc phạm vi các bản QCVN về vật liệu xây dựng; với bản QCVN 16:2023/BXD hiện hành, bạn đối chiếu bảng danh mục để biết chính xác loại cốt liệu nào bắt buộc chứng nhận và công bố hợp quy. Người làm thủ tục là bên đưa cát ra thị trường làm vật liệu xây dựng: đơn vị khai thác, trạm nghiền và nhà nhập khẩu.
Cát là vật liệu rời, bán theo khối, chở bằng xe ben hay sà lan, đi qua nhiều bãi trung chuyển trước khi tới công trình. Mỗi điểm trong chuỗi có thể làm thay đổi chất lượng: lẫn đất, lẫn tạp chất, trộn nguồn, nhiễm mặn khi chứa gần biển. Vì vậy hợp quy với cát khó hơn với hàng đóng gói, và hồ sơ nguồn gốc quan trọng không kém phiếu thử. Bài này viết cho người trong chuỗi cung ứng cát, không phải hướng dẫn chọn cát cho chủ nhà.
Ai trong chuỗi cung ứng cát phải làm thủ tục
Đơn vị khai thác cát có giấy phép khai thác khoáng sản là người đầu tiên đưa cát ra thị trường. Nếu cát bán làm cốt liệu cho bê tông và vữa và thuộc danh mục quy chuẩn, đơn vị này cần chứng nhận và công bố hợp quy. Trạm nghiền đá ra cát là nhà sản xuất cát nghiền, nghĩa vụ tương tự. Nhà nhập khẩu cát, dù hiếm, cũng phải làm theo thủ tục hàng nhập thuộc diện quy chuẩn.
Bãi trung chuyển, đại lý mua cát về bán lại là tầng hay lúng túng nhất. Về nguyên tắc, người bán lại không phải chứng nhận lại nếu giữ nguyên sản phẩm và có giấy tờ của nguồn. Nhưng bãi cát hay trộn cát từ nhiều nguồn, sàng lại, rửa lại, phối trộn cát hạt to với cát hạt mịn để ra một sản phẩm "cát bê tông" theo yêu cầu khách. Khi đó sản phẩm đã đổi, và bãi trở thành người tạo ra sản phẩm mới.
Một thực tế khác: cát thường được bán kèm chứng từ nguồn gốc khai thác hợp pháp. Giấy hợp quy và chứng từ nguồn gốc khoáng sản là hai thứ khác nhau, đoàn kiểm tra liên ngành thường hỏi cả hai. Thiếu chứng từ nguồn gốc là vấn đề về khoáng sản, không thể bù bằng phiếu thử chất lượng đẹp.
Các chỉ tiêu hay được thử với cát cho bê tông và vữa
Bảng dưới gom những nhóm chỉ tiêu thường gặp. Chỉ tiêu nào bắt buộc theo quy chuẩn và mức yêu cầu bao nhiêu phải đọc trong quy chuẩn và tiêu chuẩn sản phẩm được dẫn chiếu.
| Nhóm chỉ tiêu | Ý nghĩa | Nguyên nhân hay trượt |
|---|---|---|
| Thành phần hạt, mô đun độ lớn | Cát to hay mịn, phân bố cỡ hạt có hợp cho bê tông, vữa không | Trộn nguồn không kiểm soát, sàng hỏng |
| Hàm lượng bùn, bụi, sét | Bùn sét làm giảm cường độ và tăng lượng nước | Khai thác lẫn lớp đất, bãi chứa không có nền |
| Tạp chất hữu cơ | Ảnh hưởng tới quá trình đông kết của xi măng | Cát lẫn rác, rễ cây, bùn hữu cơ |
| Hàm lượng ion clo | Clo gây ăn mòn cốt thép trong bê tông | Cát nhiễm mặn, cát biển chưa xử lý, bãi chứa gần biển |
| Khả năng phản ứng kiềm silic | Phản ứng giữa cốt liệu và kiềm trong xi măng gây nứt về lâu dài | Nguồn đá, cát có khoáng nhạy kiềm |
Với cát nghiền, độ sạch phụ thuộc rất nhiều vào khâu rửa và tách bụi ở trạm. Trạm nghiền không có hệ thống rửa thường trượt chỉ tiêu bụi, sét ngay từ lần thử đầu.
Lấy mẫu vật liệu rời: chỗ dễ sai nhất
Lấy mẫu cát không giống lấy mẫu một hộp gạch. Đống cát phân tầng tự nhiên: hạt to lăn xuống chân đống, hạt mịn nằm trên đỉnh, phần mặt bị mưa rửa sạch hơn phần lõi. Lấy một xẻng ở mặt đống cho kết quả không đại diện. Tiêu chuẩn lấy mẫu cốt liệu quy định lấy nhiều điểm ở các độ sâu, trộn đều rồi chia tư để ra mẫu thử.
Với cát trên băng tải ở trạm nghiền, mẫu nên lấy cắt ngang toàn bộ dòng vật liệu theo các khoảng thời gian. Với sà lan, lấy ở nhiều vị trí trong khoang. Tổ chức chứng nhận sẽ áp dụng quy cách của họ; người của đơn vị nên có mặt, ghi lại vị trí và cách lấy, ký biên bản.
Ví dụ giả định: một bãi cát ở thành phố Cần Thơ bị lấy mẫu kiểm tra khi đang xả sà lan mới về chồng lên đống cũ. Mẫu lấy ở mép đống trộn cả hai nguồn, kết quả hàm lượng bùn vượt mức công bố. Nếu bãi có sổ nhập theo chuyến và tách khu chứa theo nguồn, việc truy nguyên nhân dễ hơn nhiều.
Mẫu sau khi lấy phải được đựng kín, ghi ký hiệu và chuyển tới phòng thử nghiệm sớm. Mẫu để hở ngoài trời có thể bị mưa rửa bớt bùn, hoặc ngược lại bị bụi bám thêm, làm sai lệch đúng những chỉ tiêu đang cần đo.
Cát nhiễm mặn và cát biển: những điều cần biết ở góc thủ tục
Nhiễm mặn là chuyện của clo. Cát khai thác ở vùng cửa sông chịu ảnh hưởng thuỷ triều, hoặc bãi chứa gần biển, có thể nhiễm ion clo. Clo ăn mòn cốt thép, nên chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng với cát dùng cho bê tông cốt thép.
Cát biển không phải là cát sông tạm thiếu. Cát biển có đặc điểm riêng về thành phần hạt, vỏ sò và muối. Việc dùng cát biển cho xây dựng có những tiêu chuẩn và hướng dẫn riêng, phạm vi sử dụng hạn chế hơn cát sông; phần lớn dùng cho san lấp. Muốn bán cát biển cho bê tông, hãy đối chiếu quy định và tiêu chuẩn hiện hành trước.
Rửa mặn phải có số liệu. Một số đơn vị rửa cát để giảm clo. Rửa xong phải thử lại, có kết quả theo lô; không thể khẳng định "đã rửa sạch" chỉ bằng mắt hay vị nếm.
Ghi đúng mục đích sử dụng. Cát chỉ đạt yêu cầu cho vữa xây trát hoặc san lấp thì ghi đúng mục đích đó trên hồ sơ bán hàng, không bán như cát bê tông.
Các bước cho một trạm nghiền cát mới đi vào hoạt động
Trạm nghiền đá ra cát đang tăng nhanh vì nguồn cát sông giảm. Trình tự gợi ý:
- Bảo đảm nguồn đá nguyên liệu hợp pháp, có chứng từ; ghi rõ mỏ đá, loại đá.
- Chạy thử dây chuyền, tự thử thành phần hạt và hàm lượng bụi ở phòng thí nghiệm thuê ngoài, điều chỉnh sàng và hệ thống rửa tới khi ổn định.
- Viết quy trình kiểm soát: tần suất thử nội bộ, cách tách bãi chứa theo sản phẩm, cách xử lý cát không đạt.
- Liên hệ tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định cho cốt liệu; thống nhất phạm vi sản phẩm như cát nghiền cho bê tông, cát nghiền cho vữa.
- Đón đánh giá và lấy mẫu; nhận giấy chứng nhận; công bố hợp quy tại Sở Xây dựng.
- Thể hiện dấu hợp quy trên phiếu giao hàng, hoá đơn hoặc tài liệu đi kèm từng chuyến xe; lưu sổ xuất theo chuyến.
Trạm nghiền còn có nghĩa vụ về môi trường như bụi, nước rửa, tiếng ồn. Đoàn kiểm tra liên ngành có thể hỏi cùng lúc, nên giữ hồ sơ môi trường cạnh hồ sơ chất lượng.
Bộ giấy tờ một chuyến cát nên có
Giấy hợp quy chỉ là một phần. Với cát, đoàn kiểm tra và khách hàng thường hỏi cả nguồn gốc khoáng sản lẫn chất lượng. Bộ giấy gọn cho mỗi chuyến hàng gồm:
- Bản sao giấy phép khai thác hoặc hợp đồng mua cát từ đơn vị có giấy phép, để chứng minh nguồn hợp pháp.
- Bản sao giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận công bố của đúng loại cát đang giao.
- Phiếu giao hàng ghi nguồn, loại cát, khối lượng, biển số phương tiện, ngày giờ, có thể hiện dấu hợp quy.
- Kết quả thử gần nhất của lô hoặc của đợt sản xuất, nếu khách hàng yêu cầu.
- Với cát qua bãi trung chuyển: chứng từ mua vào từ nguồn, sổ nhập xuất của bãi, sơ đồ khu chứa theo nguồn.
Chuỗi chứng từ đứt ở một mắt xích nào thì toàn bộ chuyến hàng khó giải trình. Với bãi trung chuyển, sổ nhập xuất ghi theo chuyến và theo nguồn là thứ quan trọng nhất, dù làm bằng sổ tay hay bằng phần mềm.
Thời hạn lưu chứng từ theo quy định về kế toán, khoáng sản và chất lượng có thể khác nhau; cách đơn giản là lưu theo thời hạn dài nhất trong các quy định áp dụng cho bạn.
Nhà thầu, trạm trộn nhận cát: đòi gì từ bên bán
Trạm trộn bê tông và nhà thầu là khách hàng lớn nhất của cát. Họ cần giấy hợp quy và thông báo công bố của nguồn cát, cộng với phiếu giao hàng ghi rõ nguồn và loại cát cho từng chuyến. Ngoài ra, họ thường tự lấy mẫu thử đầu vào theo yêu cầu quản lý chất lượng công trình. Hai việc này bổ sung cho nhau: giấy hợp quy chứng minh nguồn hàng đã được đánh giá, phiếu thử đầu vào chứng minh chuyến hàng cụ thể đạt yêu cầu dùng.
Bên bán cát nên chủ động gửi bộ giấy cho khách hàng mới và cập nhật khi giấy được cấp lại. Bên mua nên ghi trong hợp đồng quyền từ chối chuyến hàng không có giấy tờ hoặc có kết quả thử không đạt, kèm cách lấy mẫu đối chứng. Như vậy khi có chênh lệch kết quả, hai bên có sẵn quy trình xử lý thay vì tranh cãi tại chân công trình.
Với công trình dùng vốn nhà nước hoặc công trình lớn, hồ sơ vật liệu đầu vào còn được kiểm tra lại khi nghiệm thu giai đoạn và khi bàn giao. Một chuyến cát thiếu giấy ở thời điểm nhận có thể trở thành câu hỏi khó trả lời nhiều tháng sau, khi bê tông đã đổ và không còn cách nào lấy lại mẫu cát. Đây là lý do nhà thầu có kinh nghiệm thường không nhận chuyến hàng thiếu giấy, kể cả khi đang gấp tiến độ.
Câu hỏi thường gặp
Bãi cát mua về bán lại có phải làm chứng nhận hợp quy không?
Nếu bãi giữ nguyên sản phẩm và có giấy hợp quy của nguồn, thường không phải chứng nhận lại. Nếu bãi trộn nhiều nguồn, sàng, rửa hay phối trộn ra sản phẩm mới, bãi trở thành người tạo sản phẩm và cần xác định lại nghĩa vụ với Sở Xây dựng.
Dấu hợp quy của cát thể hiện ở đâu khi cát không có bao bì?
Với vật liệu rời, dấu hợp quy và thông tin bắt buộc được thể hiện trên phiếu giao hàng, hoá đơn hoặc tài liệu đi kèm từng chuyến. Cách ghi cụ thể nên thống nhất với tổ chức chứng nhận và theo hướng dẫn hiện hành.
Đá dăm, sỏi dùng cho bê tông có phải hợp quy không?
Cần đối chiếu bảng danh mục trong QCVN 16:2023/BXD hiện hành để biết loại cốt liệu lớn nào thuộc diện bắt buộc. Danh mục có thay đổi giữa các bản quy chuẩn, nên không suy từ bản cũ. Không chắc thì hỏi Sở Xây dựng bằng văn bản.
Cát dùng san lấp có cần hợp quy như cát bê tông không?
Cát san lấp có mục đích sử dụng khác và thường không nằm trong nhóm cốt liệu cho bê tông, vữa. Nghĩa vụ cụ thể phụ thuộc danh mục hiện hành. Điều quan trọng là không bán cát san lấp dưới tên cát bê tông.
Kết quả thử cát của trạm trộn khác với phiếu của bên bán thì xử lý thế nào?
Trước tiên kiểm tra cách lấy mẫu của hai bên, vì cát phân tầng rất mạnh. Nếu vẫn chênh, lấy mẫu đối chứng có hai bên chứng kiến và gửi phòng thử nghiệm độc lập. Hợp đồng nên quy định trước quy trình này và bên chịu chi phí.
Cát nghiền có được dùng thay hoàn toàn cát tự nhiên không?
Cát nghiền có tiêu chuẩn riêng và được dùng cho bê tông, vữa khi đạt yêu cầu. Thay hoàn toàn hay phối trộn là quyết định của thiết kế cấp phối cho từng công trình. Ở góc hợp quy, cát nghiền cần giấy riêng, không dùng giấy của cát tự nhiên.