QuyChuan.comQuy Chuẩn
Đồ chơi, dệt may, đồ trẻ em

QCVN 01:2017/BCT về formaldehyde, amin thơm trong dệt may: ai phải hợp quy, làm sao

Hàng dệt may bán ở Việt Nam phải đáp ứng giới hạn formaldehyde và amin thơm từ thuốc nhuộm azo. Bài giải thích phạm vi, ba nhóm sản phẩm, thử nghiệm và công bố hợp quy.

Fabric store in Binh Tay market area, a shop worker seen from behind cutting a swatch from a roll of plain pastel cotton, stacked bolts of cloth, warm overhead light

Sản phẩm dệt may bán tại Việt Nam chịu quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT về mức giới hạn hàm lượng formaldehyde và các amin thơm chuyển hoá từ thuốc nhuộm azo, do Bộ Công Thương quản lý. Người sản xuất trong nước và người nhập khẩu phải bảo đảm hàng có kết quả thử nghiệm đạt giới hạn, thực hiện công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu theo quy định trước khi đưa ra thị trường.

Quy chuẩn này đã được sửa đổi, bổ sung sau khi ban hành, chủ yếu ở phần cách quản lý hàng nhập khẩu và các trường hợp miễn trừ. Bài viết theo nguyên lý ổn định của quy chuẩn: hai nhóm chất bị kiểm soát, cách chia sản phẩm thành ba nhóm theo mức tiếp xúc với da, ai phải làm gì và thủ tục diễn ra ở đâu. Chi tiết con số, thời hạn, thành phần hồ sơ, bạn đối chiếu bản hợp nhất hiện hành.

Hai nhóm chất bị kiểm soát và vì sao

Formaldehyde được dùng trong xử lý hoàn tất vải để chống nhăn, chống co, giữ màu, và có trong một số loại keo, chất phủ. Lượng formaldehyde tự do còn lại trên vải có thể gây kích ứng da, mắt và đường hô hấp, đặc biệt với trẻ nhỏ và người có làn da nhạy cảm. Vải thơm mùi hoá chất khi mở túi là dấu hiệu thường gặp của hàng xử lý hoàn tất không kỹ.

Amin thơm là nhóm hợp chất có thể sinh ra khi một số thuốc nhuộm azo bị phân huỷ, chẳng hạn khi tiếp xúc mồ hôi, vi khuẩn trên da. Một số amin thơm trong nhóm này được xếp vào chất có khả năng gây ung thư, nên nhiều thị trường cấm thuốc nhuộm azo có thể giải phóng chúng trên hàng dệt may tiếp xúc da. Quy chuẩn Việt Nam đưa ra danh sách amin thơm bị giới hạn và phương pháp xác định.

Điều cần hiểu với người làm hàng: hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào khâu nhuộm và hoàn tất vải, không phải khâu may. Một xưởng may cắt từ vải mua ngoài không kiểm soát được hoá chất trong vải, nhưng vẫn là bên đưa sản phẩm ra thị trường. Vì vậy kiểm soát nguồn vải là việc của xưởng may chứ không phải chỉ của nhà máy dệt nhuộm.

Cũng nên phân biệt quy chuẩn này với các chương trình nhãn sinh thái, chứng nhận hữu cơ hay chứng nhận về hoá chất trong dệt may do tổ chức tư nhân cấp. Những chứng nhận đó là tự nguyện, có thể có danh sách chất kiểm soát rộng hơn, nhưng không thay cho nghĩa vụ hợp quy tại Việt Nam. Ngược lại, đạt quy chuẩn Việt Nam không có nghĩa là đạt yêu cầu của nhà mua hàng nước ngoài nếu bạn làm cả hàng xuất khẩu.

Ba nhóm sản phẩm theo mức tiếp xúc

Quy chuẩn chia sản phẩm dệt may thành ba nhóm, mỗi nhóm một mức giới hạn formaldehyde, chặt nhất là nhóm cho trẻ nhỏ. Bảng dưới giúp xếp sản phẩm; mức giới hạn bằng số bạn đọc trực tiếp trong quy chuẩn.

NhómVí dụ sản phẩmGhi chú khi xếp
Sản phẩm cho trẻ em dưới 36 tháng tuổiQuần áo sơ sinh, yếm, khăn sữa, bao tay chân, chăn quấnMức giới hạn chặt nhất; xếp theo đối tượng sử dụng, không theo chất liệu
Sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với daÁo thun, đồ lót, đồ ngủ, quần áo mặc sát người, ga gối, khăn tắmNhóm phổ biến nhất của hàng thời trang
Sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với daÁo khoác ngoài có lót, rèm, vải bọc nội thấtMức giới hạn rộng hơn; phải chắc là sản phẩm thực sự không chạm da khi dùng bình thường

Giới hạn amin thơm áp chung cho các nhóm, không chia theo mức tiếp xúc. Khi một sản phẩm có thể xếp vào hai nhóm, như áo khoác mỏng không lót mặc sát tay, nên xếp vào nhóm chặt hơn để tránh bị đánh giá lại khi kiểm tra.

Phạm vi: hàng nào thuộc diện, hàng nào thường được loại trừ

Quy chuẩn áp cho sản phẩm dệt may lưu thông tại Việt Nam, gồm vải và các sản phẩm từ vải. Danh sách loại trừ và miễn trừ cụ thể nằm trong quy chuẩn và văn bản sửa đổi; các trường hợp thường được nhắc tới gồm:

  • Hàng nhập khẩu là hàng mẫu, hàng trưng bày, hàng tạm nhập tái xuất, hàng quá cảnh, không đem bán.
  • Nguyên liệu, bán thành phẩm nhập về để sản xuất hàng xuất khẩu, gia công cho nước ngoài.
  • Hàng phục vụ mục đích chuyên dụng như quốc phòng, an ninh theo quy định riêng.
  • Hành lý cá nhân, quà biếu trong định mức, không nhằm kinh doanh.
  • Sản phẩm dệt may đã có quy định chuyên ngành khác điều chỉnh, ví dụ một số sản phẩm y tế.

Điều kiện để được loại trừ thường đi kèm cam kết về mục đích sử dụng và giấy tờ chứng minh. Hàng nhập để gia công xuất khẩu mà sau đó bán ra trong nước thì phải quay lại đáp ứng quy chuẩn như hàng thông thường.

Thủ tục cho hàng sản xuất trong nước

Với hàng sản xuất trong nước, trình tự thường gặp như sau. Thành phần hồ sơ và thời hạn đối chiếu tại Sở Công Thương nơi tiếp nhận.

  1. Xếp sản phẩm vào nhóm theo mức tiếp xúc, lập danh mục sản phẩm theo chất liệu vải, màu nhuộm, nhà cung cấp vải.
  2. Lấy mẫu đại diện gửi phòng thử nghiệm được chỉ định cho quy chuẩn để thử formaldehyde và amin thơm.
  3. Nhận phiếu kết quả; nếu đạt, đánh giá sự phù hợp theo phương thức quy định trong quy chuẩn.
  4. Lập hồ sơ công bố hợp quy, nộp tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh; nhận thông báo tiếp nhận.
  5. Gắn dấu hợp quy theo quy định, hoàn thiện nhãn hàng hoá với thành phần nguyên liệu, hướng dẫn sử dụng, bảo quản.
  6. Duy trì kiểm soát vải đầu vào; khi đổi nhà cung cấp vải, đổi màu nhuộm lớn, cân nhắc thử lại.

Nhiều xưởng may nhỏ không biết rằng sản phẩm của mình thuộc diện này cho tới khi đưa hàng vào chuỗi bán lẻ và bị yêu cầu giấy tờ. Làm từ đầu thì đơn giản hơn nhiều so với chạy theo sau.

Hàng dệt may nhập khẩu: kiểm tra tại đâu

Hàng dệt may nhập khẩu để kinh doanh phải được kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn trước hoặc sau thông quan, tuỳ theo cơ chế hiện hành. Đây là phần đã được sửa nhiều lần kể từ khi quy chuẩn ra đời: có giai đoạn yêu cầu thử nghiệm theo lô trước khi thông quan, sau đó chuyển dần sang hướng kiểm tra sau thông quan, miễn giảm cho doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ tốt.

Vì vậy câu hỏi "lô áo thun nhập từ nước ngoài về phải làm gì" không nên trả lời theo trí nhớ. Cách đúng là tra quy chuẩn bản hợp nhất cùng các văn bản sửa đổi trên cổng thông tin của Bộ Công Thương, hoặc hỏi Sở Công Thương, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục ngay khi lên kế hoạch nhập. Nhà nhập khẩu nên chuẩn bị sẵn kết quả thử nghiệm của nhà cung cấp, mô tả vải và nhóm sản phẩm để rút ngắn thời gian.

Ví dụ giả định: một doanh nghiệp nhỏ nhập 3.000 bộ đồ ngủ trẻ em cho bé 1–3 tuổi. Lô này có phần thuộc nhóm dưới 36 tháng với mức giới hạn chặt nhất, phần cho bé từ 3 tuổi thuộc nhóm tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu danh mục hàng không tách nhóm theo cỡ, phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm tra sẽ áp mức chặt nhất cho cả lô.

Đọc phiếu kết quả thử formaldehyde và amin thơm

Phiếu kết quả cho quy chuẩn này thường có hai phần. Phần formaldehyde ghi hàm lượng đo được trên mẫu, đơn vị tính theo khối lượng, và so với giới hạn của nhóm sản phẩm mà bạn khai. Điều quan trọng là nhóm sản phẩm ghi trên phiếu phải đúng với sản phẩm thật: phiếu ghi "không tiếp xúc trực tiếp với da" cho một chiếc áo thun trẻ em là phiếu dùng sai, dù con số đạt.

Phần amin thơm thường ghi kết quả cho từng chất trong danh sách, hoặc ghi chung là không phát hiện vượt giới hạn. Phương pháp thử là phương pháp được quy chuẩn chỉ định, dựa trên việc khử thuốc nhuộm azo để giải phóng amin rồi định lượng. Nếu phiếu chỉ có formaldehyde mà không có amin thơm, hồ sơ chưa đủ cho hợp quy.

Hãy kiểm thêm phần mô tả mẫu: mã vải, màu, thành phần xơ, ảnh. Với hàng nhiều màu, mỗi màu nhuộm là một rủi ro riêng về amin thơm, vì thuốc nhuộm khác nhau. Một phiếu thử cho màu trắng không chứng minh được gì cho màu đỏ đậm cùng chất liệu. Khi gom mẫu, nên ưu tiên thử những màu đậm, tối, vì thường dùng lượng thuốc nhuộm nhiều hơn.

Những điểm xưởng may và shop thời trang hay bỏ sót

Vải mua ở chợ không kèm kết quả thử. Nguồn vải trôi nổi là rủi ro lớn nhất. Nên ưu tiên nhà cung cấp vải có kết quả thử formaldehyde và amin thơm cho từng mã vải, và lưu kèm hoá đơn.

Phụ liệu cũng là vải. Viền, ren, nhãn vải, lót túi cũng là vật liệu dệt tiếp xúc da. Phòng thử nghiệm có thể yêu cầu thử phụ liệu chiếm diện tích lớn hoặc chạm da trực tiếp.

In hình, in chuyển nhiệt. Mực in, keo ép có thể làm thay đổi kết quả formaldehyde. Mẫu thử nên lấy từ thành phẩm đã in, không chỉ từ vải mộc.

Nhãn thành phần và hướng dẫn bảo quản. Quy chuẩn về hoá chất không thay quy định nhãn. Quần áo vẫn phải có thành phần xơ, hướng dẫn giặt, là, bảo quản theo quy định về nhãn hàng hoá; đoàn kiểm tra thường xem cả hai cùng lúc, nên thiếu nhãn là lỗi riêng dù kết quả thử đạt.

Hàng tồn từ nhiều mùa. Hàng may từ vải của mùa trước, nhà cung cấp cũ, chưa chắc nằm trong phạm vi kết quả thử hiện có. Khi rà kho, tách hàng theo mã vải và đối chiếu với phiếu kết quả để biết lô nào còn thiếu căn cứ.

Hàng thiết kế riêng số lượng nhỏ. Shop tự thiết kế, đặt xưởng may vài trăm chiếc mỗi mẫu vẫn là bên đưa sản phẩm ra thị trường. Gom mẫu theo cùng mã vải giúp giảm số lần thử.

Câu hỏi thường gặp

Giặt sạch rồi bán có giảm được formaldehyde để đạt quy chuẩn không?

Giặt có thể giảm lượng formaldehyde tự do, nhưng biến đổi theo từng loại vải và hoá chất xử lý, không phải cách kiểm soát đáng tin. Hàng bán ra phải đạt khi thử ở trạng thái đang bán. Cách đúng là kiểm soát từ khâu chọn vải và nhà cung cấp hoàn tất.

Hàng dệt may xách tay số lượng ít để bán online có thuộc diện không?

Hàng đem bán là hàng lưu thông trên thị trường, không phụ thuộc kênh bán hay số lượng. Hàng xách tay theo diện hành lý cá nhân thì không được bán lại theo kiểu kinh doanh. Muốn bán lâu dài, nên nhập chính ngạch hoặc mua từ nhà nhập khẩu có giấy tờ hợp quy.

Vải cuộn bán cho thợ may có phải công bố hợp quy không?

Vải là sản phẩm dệt may nên về nguyên tắc nằm trong phạm vi quy chuẩn khi lưu thông. Phân xếp nhóm của vải cuộn phụ thuộc mục đích sử dụng; vải dùng may đồ trẻ em nên đáp ứng mức chặt nhất. Kiểm phạm vi và cách xếp nhóm trong bản quy chuẩn hiện hành.

Kết quả thử nghiệm của nhà máy nước ngoài có dùng được không?

Kết quả của phòng thử nghiệm nước ngoài chỉ được chấp nhận khi phòng đó được thừa nhận theo quy định Việt Nam. Thông thường, kết quả của nhà cung cấp dùng để tham khảo, còn hồ sơ hợp quy dùng kết quả của phòng thử nghiệm được chỉ định cho quy chuẩn này.

Quy chuẩn này có quy định về độ bền màu, độ co không?

Không. QCVN 01:2017/BCT tập trung vào formaldehyde và amin thơm. Độ bền màu, độ co, thành phần xơ là các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn, có thể là yêu cầu của hợp đồng hoặc nhãn, nhưng không phải nội dung của quy chuẩn này.

Hàng dệt may không đạt thì có tái chế làm giẻ lau được không?

Chuyển mục đích sử dụng cần được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trong quá trình xử lý vi phạm, không phải tự quyết. Không được dán nhãn khác để đưa lại vào kênh bán quần áo. Khi có quyết định xử lý, nên hỏi luật sư trên AI Cố Vấn hoặc người có chuyên môn để biết quyền đề xuất phương án.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.