QCVN 12-2:2011/BYT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Y tế về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, có yêu cầu riêng cho núm ti (núm vú) cao su. Các món như gioăng nắp hộp, ron nồi áp suất, nắp bình, thảm và khuôn nướng silicone, núm ti bình sữa thường được đối chiếu theo quy chuẩn này khi kiểm nghiệm để tự công bố.
Cao su là vật liệu khó hơn nhựa: muốn có độ đàn hồi, người ta phải lưu hoá, thêm chất xúc tiến, chất độn, chất chống lão hoá, và những thứ đó có thể thôi sang thức ăn. Silicone dùng trong bếp thường được xếp chung nhóm cao su khi kiểm nghiệm, nhưng nên hỏi phòng kiểm nghiệm cách xếp cụ thể cho sản phẩm của bạn.
Bài viết dành cho xưởng làm đồ silicone, người nhập khẩu đồ bếp, và doanh nghiệp có sản phẩm chứa một chi tiết cao su nhỏ nhưng chạm thức ăn. Các giới hạn số học lấy theo bản quy chuẩn hiện hành; ở đây chỉ giải thích quy chuẩn đo gì và vì sao.
Cao su và silicone trong bếp: nhiều hơn bạn nghĩ
Khi lập danh mục sản phẩm, người ta hay quên các chi tiết cao su vì chúng nhỏ và thường đi kèm sản phẩm khác. Một chiếc hộp trữ thực phẩm có gioăng kín hơi; một chiếc bình giữ nhiệt có vòng đệm ở nắp; một chiếc nồi áp suất có ron; máy xay có đệm cối; ống hút có đầu silicone cho trẻ; chai nước thể thao có van mềm. Mỗi chi tiết đó đều chạm thức ăn hoặc đồ uống trong cách dùng bình thường.
Bên cạnh đó là nhóm sản phẩm làm hoàn toàn bằng silicone đang bán rất chạy trên các sàn: khuôn bánh, thảm nướng, phới, muôi, nắp đậy co giãn, túi trữ thực phẩm dùng lại, khay làm đá, bát ăn dặm cho trẻ. Nhóm này thường được quảng cáo "chịu nhiệt", "an toàn cho bé", nên càng cần căn cứ.
Găng tay cao su dùng trong chế biến, băng tải cao su, ống dẫn cao su trong xưởng nước giải khát cũng là vật liệu tiếp xúc thực phẩm. Với những thứ doanh nghiệp mua về dùng nội bộ, thủ tục tự công bố có thể được miễn, nhưng an toàn vật liệu thì không, và đoàn kiểm tra có thể hỏi giấy tờ.
Quy chuẩn kiểm những gì ở cao su
Chất nguy hại có sẵn trong vật liệu. Quy chuẩn giới hạn một số kim loại nặng như chì, cadimi trong chính miếng cao su. Chúng có thể đến từ chất độn, chất màu hoặc chất xúc tác.
Chất thôi ra khi tiếp xúc. Mẫu được ngâm trong các dung dịch mô phỏng thực phẩm, rồi đo lượng các chất như phenol, formaldehyd, kẽm, kim loại nặng và tổng cặn khô. Kẽm đáng chú ý vì oxit kẽm là thành phần quen thuộc của quá trình lưu hoá cao su.
Một số chất đặc trưng của loại cao su. Với cao su có thành phần đặc biệt, quy chuẩn có thêm chỉ tiêu cho những chất xúc tiến lưu hoá nhất định. Hỏi phòng kiểm nghiệm danh mục đầy đủ theo loại cao su của bạn.
Yêu cầu riêng cho núm ti. Núm ti cao su dành cho trẻ nhỏ có yêu cầu riêng, chặt hơn đồ dùng thông thường, vì trẻ ngậm lâu và lặp lại nhiều lần mỗi ngày. Sản phẩm cho trẻ không nên gộp chung hồ sơ với đồ bếp của người lớn.
Điều kiện thử theo cách dùng. Khuôn nướng silicone dùng trong lò ở nhiệt độ cao khác hẳn gioăng hộp trữ đông. Mô tả cách dùng gửi kèm mẫu quyết định điều kiện ngâm và nhiệt độ thử, và nhãn sản phẩm không được ghi rộng hơn điều kiện đã thử.
Món hàng, bộ phận và điều cần nói với phòng kiểm nghiệm
Một bảng đơn giản giúp bạn chuẩn bị mô tả mẫu trước khi gửi. Nội dung cột cuối là câu hỏi gợi ý, không phải kết luận kỹ thuật.
| Món hàng | Bộ phận cao su, silicone | Nên nói rõ khi gửi mẫu |
|---|---|---|
| Hộp trữ thực phẩm | Gioăng nắp | Dùng cho đồ lạnh, đồ đông lạnh hay cả hâm nóng; có rửa máy rửa bát không |
| Nồi áp suất | Ron nắp, van | Nhiệt độ và áp suất làm việc; tiếp xúc hơi nước và nước canh |
| Khuôn, thảm nướng silicone | Toàn bộ sản phẩm | Nhiệt độ lò tối đa ghi trên nhãn; có dùng cho đồ nhiều dầu mỡ |
| Bình nước, bình giữ nhiệt | Vòng đệm nắp, van uống | Đồ uống nóng, đồ uống có ga, đồ uống chua |
| Bình sữa, cốc tập uống | Núm ti, van | Sản phẩm cho trẻ nhỏ; cách tiệt trùng khuyến nghị |
| Túi trữ silicone dùng lại | Toàn bộ sản phẩm | Dùng trong nước sôi, lò vi sóng hay chỉ trữ lạnh |
Nếu một sản phẩm có nhiều bộ phận cao su khác màu hoặc khác nhà cung cấp, hãy hỏi phòng kiểm nghiệm có cần tách mẫu không. Tiết kiệm một lần gửi mẫu có thể dẫn đến phiếu không đại diện cho hàng thật.
Vì sao đồ silicone hay có mùi và chuyện xử lý sau lưu hoá
Nhiều người mua khuôn silicone mới thấy có mùi khi cho vào lò lần đầu. Mùi đó thường đến từ các chất dễ bay hơi còn sót sau quá trình lưu hoá. Nhà sản xuất có quy trình tốt thường xử lý nhiệt thêm một lần sau lưu hoá để đuổi bớt các chất này; bỏ qua bước đó giúp rẻ hơn nhưng làm tăng nguy cơ không đạt chỉ tiêu cặn khô và mùi lạ trong thức ăn.
Vì vậy khi chọn xưởng gia công hoặc nhà cung cấp, câu hỏi về quy trình sau lưu hoá, về loại silicone dùng cho thực phẩm và về nguồn chất màu đáng giá hơn mọi lời quảng cáo. Ghi những câu trả lời vào hợp đồng hoặc biên bản đặt hàng, để có căn cứ khi lô sau khác lô trước.
Trên mạng có nhiều mẹo thử silicone tại nhà như vặn xem có vệt trắng hay đốt xem có khói. Các mẹo này có thể gợi ý hàng pha nhiều chất độn, nhưng không thay được kiểm nghiệm theo quy chuẩn, và không thể dùng làm căn cứ cho bản tự công bố.
Với người bán lại, cách phòng thân thực tế là hỏi nhà nhập khẩu hoặc xưởng bản tự công bố của đúng mã hàng, xem vật liệu ghi trên đó có khớp với mô tả trên trang bán hàng không, và lưu lại cùng chứng từ mua. Nếu nhà cung cấp chỉ gửi một tấm ảnh chứng nhận nước ngoài không rõ của sản phẩm nào, đó là tín hiệu nên hỏi thêm trước khi nhận hàng số lượng lớn.
Sản phẩm cho trẻ nhỏ: những điểm cần chặt hơn
Núm ti, bình sữa, cốc tập uống, bát thìa ăn dặm bằng silicone là nhóm nhạy cảm nhất. Một số điểm thực tế khi làm hồ sơ và bán hàng:
- Tách hồ sơ sản phẩm cho trẻ khỏi đồ bếp thông thường, kể cả khi dùng chung một loại silicone.
- Đối chiếu đúng phần yêu cầu riêng cho núm ti trong quy chuẩn, không chỉ phần cao su chung.
- Nhãn và hướng dẫn tiếng Việt ghi rõ cách tiệt trùng, cách kiểm tra hư hỏng, khi nào phải thay; phần nhãn chi tiết xem quy định về nhãn hàng hoá.
- Không dùng các câu tuyệt đối như "an toàn tuyệt đối cho bé" nếu không có căn cứ. Tuyên bố phải khớp với những gì đã kiểm nghiệm.
- Với hàng có cả phần nhựa (thân bình) và phần cao su (núm), mỗi phần một căn cứ, cùng nằm trong một bản tự công bố của sản phẩm.
- Giữ mẫu lưu của từng lô trong một thời gian hợp lý để đối chứng khi có phản ánh từ phụ huynh.
Nếu có phản ánh trẻ bị kích ứng hoặc hóc do chi tiết rời, xử lý như một sự cố chất lượng: tạm dừng lô, giữ mẫu, báo nhà sản xuất và tìm hiểu nghĩa vụ thông báo, thu hồi theo quy định hiện hành.
Khi chi tiết cao su nằm trong một sản phẩm lớn
Trường hợp hay gặp nhất là cao su chỉ là một chi tiết. Trình tự làm cho gọn:
- Liệt kê mọi chi tiết cao su, silicone chạm thức ăn trong sản phẩm, kể cả phụ tùng thay thế bán kèm.
- Xin nhà cung cấp chi tiết đó cho biết loại cao su và giấy xác nhận dùng cho thực phẩm nếu có.
- Gửi mẫu chi tiết cùng mẫu sản phẩm chính, đề nghị phòng kiểm nghiệm đối chiếu phần cao su theo QCVN 12-2 và phần còn lại theo quy chuẩn của vật liệu tương ứng.
- Ghi đủ vật liệu của chi tiết cao su trong bản tự công bố của sản phẩm chính.
- Khi bán phụ tùng thay thế riêng (ví dụ ron nồi áp suất), xem đó là một sản phẩm tiếp xúc thực phẩm độc lập và có căn cứ riêng.
- Khi đổi nhà cung cấp gioăng, kiểm lại căn cứ cho phần này trước khi đưa lô mới ra thị trường.
Ví dụ giả định: một doanh nghiệp nhập bình giữ nhiệt có lòng inox, nắp nhựa PP và vòng đệm silicone. Hồ sơ đầy đủ cần căn cứ cho cả ba vật liệu. Năm sau nhà máy đổi nguồn vòng đệm; chỉ phần silicone cần kiểm nghiệm lại, nhưng nếu không ai theo dõi, bình vẫn được bán với bản công bố đã không còn đúng.
Chọn nhà cung cấp cao su, silicone: đòi gì trước khi đặt hàng
Tên loại vật liệu cụ thể. Silicone, cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp loại nào. Câu trả lời "silicone thực phẩm" chưa đủ; hãy đề nghị ghi tên vật liệu và nhà sản xuất nguyên liệu.
Giấy xác nhận vật liệu dùng cho thực phẩm. Nếu nhà cung cấp có giấy xác nhận theo quy định của nước sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm theo quy chuẩn Việt Nam, xin bản sao và kiểm tên vật liệu trên giấy có khớp tên trên báo giá không.
Cam kết thông báo khi đổi nguyên liệu, chất màu hoặc quy trình. Đây là điều khoản rẻ nhất mà hữu ích nhất. Không có nó, bạn chỉ biết xưởng đổi nguyên liệu khi phiếu kiểm nghiệm lần sau khác hẳn hoặc khi khách phàn nàn về mùi.
Mẫu đối chứng theo lô. Đề nghị nhà cung cấp gửi kèm một vài mẫu của mỗi lô giao hàng, để bạn giữ lại đối chứng nếu có sự cố về sau.
Câu hỏi thường gặp
Silicone có thuộc QCVN 12-2:2011/BYT không?
Silicone dùng làm dụng cụ nhà bếp thường được đối chiếu theo quy chuẩn về cao su tiếp xúc thực phẩm khi kiểm nghiệm. Tuy vậy cách xếp có thể tuỳ phòng kiểm nghiệm và cơ quan tiếp nhận; hỏi trước để phiếu kiểm nghiệm ghi đúng quy chuẩn áp dụng.
Gioăng nắp hộp có cần kiểm nghiệm riêng không?
Gioăng là bộ phận tiếp xúc thực phẩm nên cần căn cứ kiểm nghiệm theo vật liệu của nó. Có thể gửi mẫu cùng sản phẩm chính trong một lần, nhưng phiếu phải thể hiện được phần cao su đã được đối chiếu theo quy chuẩn tương ứng.
Khuôn silicone ghi chịu nhiệt cao có đủ để bán không?
Khả năng chịu nhiệt là một tính năng, không phải bằng chứng an toàn vệ sinh. Sản phẩm vẫn cần kiểm nghiệm theo quy chuẩn ở điều kiện phù hợp với nhiệt độ ghi trên nhãn, rồi tự công bố trước khi bán.
Núm ti nhập khẩu đã có chứng nhận nước ngoài thì có phải làm gì thêm?
Chứng nhận nước ngoài là tư liệu tham khảo tốt nhưng không tự động thay thủ tục tại Việt Nam. Người nhập khẩu vẫn tự công bố theo quy định và có thể cần phiếu đối chiếu với quy chuẩn Việt Nam; hỏi cơ quan tiếp nhận về khả năng sử dụng phiếu nước ngoài.
Đồ silicone có mùi khi dùng lần đầu có phải hàng kém chất lượng không?
Mùi lần đầu thường do chất dễ bay hơi còn sót sau lưu hoá, chưa chắc là không đạt quy chuẩn. Nhưng mùi nặng, kéo dài, hoặc lan sang thức ăn là dấu hiệu nên dừng dùng và yêu cầu người bán cung cấp căn cứ kiểm nghiệm.
Găng tay cao su dùng trong bếp nhà hàng có phải tự công bố không?
Nhà hàng mua găng tay về dùng không phải tự công bố. Bên sản xuất hoặc nhập khẩu găng tay dùng cho thực phẩm mới là bên chịu thủ tục. Nhà hàng nên chọn sản phẩm có ghi rõ dùng cho thực phẩm và giữ chứng từ mua hàng.